Thứ năm, 27/08/2026, 13:40 GMT+7

Dị ứng đạm sữa bò không phải là “bệnh lạ”, “bệnh mới”, hơn nữa lại rất thường gặp. Một tỉ lệ cao trẻ dị ứng đạm sữa bò dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng do rất nhiều nguyên nhân:
Dị ứng đạm sữa bò là bệnh gì?
Là tình trạng xuất hiện phản ứng dị ứng tái diễn với ≥ 1 loại protein ( thường là casein hoặc β-lactoglobulin của đạm whey) được kích hoạt bới một hoặc nhiều cơ chế miễn dịch. Tỷ lệ dị ứng đạm sữa bò ở trẻ em cao nhất ở nhóm trẻ < 1 tuổi
Nguyên nhân gây bệnh là gì ?
Phản ứng qua cơ chế miễn dịch (dị ứng thức ăn):
Phản ứng không qua cơ chế miễn dịch (bất dung nạp thức ăn):
- Men tiêu hóa: thiếu các enzyme đặc hiệu
- Có tính chất dược lý: bị kích hoạt bởi các hóa chất có trong thức ăn
- Cơ chế khác: cơ chế thần kinh
Biểu hiện lâm sàng của dị ứng đạm sữa bò ?
|
Cơ quan |
Triệu chứng |
Tần suất |
|
Da |
|
50-70% |
|
Tiêu Hóa |
|
50-60% |
|
Hô Hấp |
|
20-30% |
|
Toàn Thân |
|
|
|
Chung |
|
|


Xét nghiệm nào chẩn đoán đạm sữa bò?
- Tạm ngưng sữa bò được cho là “dị ứng”
- Sử dụng “sữa điều trị / sữa thay thế”
- Test da (lẩy da)
- Xét nghiệm IgE đặc hiệu
- Test sữa (Oral Food Challenge – OFC)
Trẻ dị ứng đạm sữa bò có chế độ ăn giống và khác trẻ bình thường như thế nào ?
Đối với trẻ dưới 6 tháng:
“Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”.
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo: nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến sáu tháng tuổi và tiếp tục cho con bú cùng với các thực phẩm bổ sung thích hợp cho đến hai tuổi hoặc sau đó nữa.
Đối với trẻ bú mẹ nhưng có triệu chứng dị ứng, bác sĩ nghi ngờ dị ứng đạm sữa bò, bà mẹ sẽ được bác sĩ tư vấn chế độ ăn loại bỏ đạm sữa bò (sữa đặc, sữa tươi, phô mai…) có hoặc không kèm theo loại bỏ trứng và đậu nành. Mẹ cần bổ sung calci và vitamin D khi thực hiện chế độ ăn này.
Đối với trẻ không may mắn có sữa mẹ, thì lựa chọn là các sản phẩm công thức đạm sữa bò thủy phân hoặc sữa công thức amino acid.
Trên thị trường hiện dễ tìm sữa này của các công ty uy tín như Mead Johnson, Abbott…
Ba mẹ cũng có thể tìm các loại sữa tương tự, trên bao bì có ghi “Hypoallergenic formula” (công thức giảm dị ứng), “Extensively hydrolyzed formula” (công thức thủy phân tích cực/thủy phân toàn phần/thủy phân hoàn toàn), “Amino acid-based formula” (công thức acid amin).
Lưu ý:
Sữa thủy phân một phần (trên bao bì sẽ có dòng chữ “Partially hydrolyzed” (thủy phân một phần) hoặc “hydrolyzed”(được thủy phân)) không được khuyến cáo cho trẻ được chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò.
Trẻ dị ứng đạm sữa bò có thể dị ứng chéo với đạm sữa của các động vật khác như dê, cừu… hoặc dị ứng đạm đậu nành. Vì vậy, khi trẻ bị dị ứng đạm sữa bò, tuyệt đối không tự ý sử dụng sữa này mà cần đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa Nhi – Dinh dưỡng để có được sự tư vấn dinh dưỡng tốt nhất cho bé.
Ngoài sữa, trẻ cần chế độ ăn bổ sung. Lựa chọn thức ăn bổ sung cũng theo nguyên tắc “dị ứng món gì thì phải tránh món đó”.
Đạm sữa bò thường có sẵn trong các sữa công thức, thức ăn dặm như là: bột ăn dặm, bánh ăn dặm với các tên gọi sữa tươi, sữa bò, sữa bột, váng sữa, sữa chua, milk, đạm whey, whey protein, đạm casein, casein protein, phô mai, cheese, bơ, butter, ghee, kem, cream…
Khi chọn thực phẩm cho trẻ, ta phải luôn quan tâm tới thành phần (Ingredients) bằng cách đọc nhãn thực phẩm.
Một số thực phẩm không kèm bảng ghi thành phần nhưng thường được thêm sữa hoặc nấu với sữa: Các loại bánh mì ngọt, bánh bông lan, bánh quy, bánh pudding, bánh flan, súp bí đỏ, súp bắp (ngô), súp kem, sô cô la, xúc xích, pate, chè, sinh tố
Xử trí dị ứng đạm sữa bò trẻ đang bú mẹ như thế nào?
Dị ứng đạm sữa bò cũng có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ (0,5% số trẻ bú mẹ hoàn toàn có các phản ứng lâm sàng có thể lặp lại với protein sữa bò được truyền qua sữa mẹ)
Trong trường hợp này, ta vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc bú mẹ một phần, trừ khi xuất hiện các triệu chứng báo động – lúc này người mẹ tuân thủ chế độ ăn loại trừ đạm sữa bò.
Khi trẻ có các triệu chứng nặng (phù mạch ở môi và/hoặc mắt, mề đay và ói mửa tức thời) , trẻ thường ưu tiên được nuôi ăn bằng công thức amino acid.
Sử dụng sữa thay thế đến khi nào?
Các mẹ đã cho con sử dụng sữa thủy phân thường than phiền rằng sữa rất đắng và hôi. Sữa công thức amino acid thì có vị dễ chấp nhận hơn nhưng lại tỉ lệ nghịch với giá tiền. Từ 6 tháng với chế độ ăn ngoài sữa “ngon” hơn thì các trẻ rất khó chấp nhận vị của các loại sữa thay thế. Dẫn đến căng thẳng trong chuyện cho trẻ uống sữa ảnh hưởng tâm lý hoặc không khéo sẽ dẫn đến mất cân đối các nhóm chất.
Vì lẽ đó, bé cần phải được chẩn đoán chính xác là dị ứng đạm sữa bò hay không. Gia đình không được tự ý nghĩ rằng con mình dị ứng đạm sữa bò.
Chọn sữa thay thế theo biểu hiện lâm sàng như thế nào ?
|
Biểu hiện lâm sàng |
Gợi ý sữa thay thế |
||
|
Phản ứng phản vệ |
AA |
Thuỷ phân HT |
Đậu nành |
|
Mề đay hay phù niêm cấp |
Thuỷ phân HT |
AA/đậu nành |
|
|
Dị ứng đường tiêu hoá tức thì |
Thuỷ phân HT |
AA/đậu nành |
|
|
Trào ngược DD-TQ |
Thuỷ phân HT |
AA |
|
|
Đau quặn bụng (Colic) |
Thuỷ phân HT |
AA |
|
(HT: hoàn toàn; AA: sữa công thức Amino acid)
Mẹo giúp chung sống hòa bình với dị ứng đạm sữa bò: